A NEW DAY HAS COME

April 26, 2008

Thủ thuật ”Rút” thư từ Yahoo ”đẩy” sang Gmail

Filed under: Skills — kiril021 @ 5:30 pm

Nếu muốn chuyển hết thư từ Yahoo Mail sang Gmail, bạn có thể thực hiện chỉ với một vài thao tác đơn giản dưới đây.

 

itGatevn_2008042401_Gmail_01.jpgBước 1:

 

Trước tiên, bạn cần có công cụ YPOPs! tải tại http://tinyurl.com/5ndhnf .

Cài đặt chương trình YPOPs! rồi mở nó lên bằng cách nhấp chuột phải lên biểu tượng trên System Tray rồi chọn Configure.

itGatevn_2008042401_Gmail_02.jpg

Trong khung bên trái, mục Receiving Email, đánh chọn Empty Trash on exit và Empty Bulk Mail on exit để sau khi tải thư xong thì chương trình tự xóa thư rác trong thư mục Trask và Bulk của Yahoo Mail.

 

Đánh chọn Mark messages as unread on Yahoo! Mail server để đánh dấu các thư tải về là chưa đọc. Dòng Download Email Category, bạn chọn All để chấp nhận tải hết tất cả các thư có trong Yahoo Mail.

 

Dòng Message Limits, bạn thiết lập trong Maximum number of emails to download per pass số lượng thư tải về cùng lúc là 50 hoặc cao hơn tùy đường truyền. Không chọn mục Apply limit to message list vì mục đích của chúng ta là lấy hết thư từ Yahoo Mail để chuyển qua Gmail.

 

 

 

 

 

itGatevn_2008042401_Gmail_03.jpg

Mục Download Folders, trong dòng System Folders, bạn đánh chọn Inbox và Bulk Mail để tải thư từ các hộp thư kia.

 

Trong hộp thư của mìnhh, ngoài hai thư mục Inbox và Bulk Mail, bạn còn tạo thêm những thư mục chứa thư khác thì trong dòng Download Email From The Following User-Defined Folders, bạn điền tên thư mục đó vào trong chỗ trống cạnh phím Add rồi nhấn phím đó để đưa nó vào khung thao tác download thư.

 

Nếu muốn xóa các thư mục nào, bạn nhấn phím Remove là xong.

 

 

 

 

 

itGatevn_2008042401_Gmail_04.jpg

Mục Sending Email, bạn đánh chọn Save email in Yahoo’s Sent Items Folder để lưu các thư được gửi vào trong thư mục Sent của Yahoo Mail. Mục Session, trong dòng Keep Session alive for…..seconds, bạn điền thông tin thời gian lưu giữ thông tin tài khoản Yahoo Mail trong YPOPs! là 36000, tức tương đương với thời gian của 10h đủ để bạn tải xong hết các thư trong Yahoo Mail của mình.

 

Sau thời gian này, thông tin tài khoản sẽ được xóa và bạn không sợ bị ai lấy cắp tài khoản cả. Mục Network, dòng Bind on IP address, bạn chọn địa chỉ là 127.0.0.1 và POP3 Port là 110, dòng SMTP, đánh chọn Enable SMTP rồi trong SMTP Port bạn chọn là 25.

 

 

 

 

 

itGatevn_2008042401_Gmail_05.jpg

Mục Proxies, nếu dùng ADSL, bạn đánh chọn Connect via an HTTP proxy server và NTLM. Rồi trong HTTP Proxy Host và HTTPS Proxy Host, bạn điền địa chỉ IP là 203.162.89.61. Trong Port, bạn điền số cổng là 8080.

 

Mục Activity Log, đánh chọn Create an Activity Log (Filename: ypops.log) để tạo file thông tin tải thư. Trong Logging Level, bạn chọn Advanced logs (Complete traces of what YPOPs does) thay cho Basic logs (Simple report of what YPOPs does) để nó thông báo đầy đủ các thông tin có liên quan.

 

Cuối cùng, bạn chọn trong Limit the size of the log file to kích thước của file thông báo là 1000KB.

 

 

 

 

 

itGatevn_2008042401_Gmail_06.jpg

Mục Miscellaneous, trong Yahoo Domain, bạn chọn tên miền là yahoo.com; trong User Agent, chọn Mozilla/4.0 (compatible; MSIE 6.0; Windows NT 5.0) rồi đánh chọn Automatically start YPOPs! when Windows starts và Hide tray icon để khởi động chương trình.

 

Khi Windows khởi động, giấu nó trong System tray, Status window always on top luôn nổi chương trình (nếu bạn thích), Enable UIDL (unique msg id) support (recommended).

 

Nên nhớ, không chọn mục Download emails silently (no popup windows) để hiển thị quá trình tải thư. Nhấn OK để xác nhận chọn lựa.

 

 

 

 

itGatevn_2008042401_Gmail_07.jpg

Bước 2:

 

Bạn cần có công cụ GetMail tải tại http://tinyurl.com/6epp2o. Sau khi tải về, bạn cài đặt GetMail rồi vào Start > All Programs > GetMail > Get Mail, ngay lập tức icon chương trình sẽ xuất hiện trong System Tray. Nhấp chuột phải vào nó, chọn Mail Settings…

 

 

 

 

 

itGatevn_2008042401_Gmail_08.jpg

Trong Primary Account, dòng Hotmail Account và Hotmail Password, bạn điền thông tin tài khoản Hotmail vào (nhớ có đuôi @hotmail.com). Nếu chưa có, bạn hãy đăng kí một tài khoản tại http://get.live.com/mail/overview

Đánh chọn Include Other Folders để lấy hết các thư và chọn Mark Source Folder để lấy thư từ mọi thư mục, Backup để tạo bản sao lưu các thư. Không chọn mục Mark As Read để bạn biết đâu là thư chưa đọc chuyển từ Yahoo Mail vào Gmail. Không chọn Delete để ngăn chương trình xóa thư trong Yahoo Mail sau khi tải xong, Include Bulk Mail để không lấy các thư rác.

 

 

 

 

 

itGatevn_2008042401_Gmail_09.jpg

Trong Application, đánh chọn Run At Startup để khởi động chương trình khi máy khởi động; Poll At Launch để lấy thư ngay khi Windows khởi động. Không chọn Ask To Poll để chương trình tự động tải thư mà không cần hỏi lại, Filter Spam để không lấy thư rác. Filter Exes và trong Ignore Messages Over, bạn điền ngưỡng lấy thư là 15000 KB để lấy thư Yahoo chứa file attach dung lượng lớn.

 

Cuối cùng, bạn chọn thời gian kiểm tra thư mới là 1 phút bằng cách kéo thanh trượt bên dưới mục Ignore Messages Over sang bên trái đến mục 1 mins để cứ mỗi 1 phút chương trình lại chuyển 50 thư từ Yahoo Mail sang Gmail cho bạn. Công việc sẽ dừng lại khi thư đã tải hết.

 

 

 

 

 

itGatevn_2008042401_Gmail_10.jpg

Bấm chuột vào phím bên cạnh dòng Hotmail Account để mở cửa sổ Extra Accounts. Trong Account, bạn điền địa chỉ Yahoo Mail của mình (nhớ có đuôi @yahoo.com).

Trong Account Type, bạn nhấn phím ? rồi chọn “Other POP”. Trong Password- điền mật khẩu hộp thư Yahoo của bạn. Trong Forward To, điền địa chỉ Gmail của bạn. Trong dòng Pop Server, bạn điền 127.0.0.1 và Port thì điền 110 rồi chọn Full Address. Dòng Smtp Details, điền một trong các địa chỉ sau vào trong Smtp Server.

- gsmtp83-2.google.com

- gsmtp183.google.com

- gsmtp163.google.com

- gmail-smtp-l.google.com

- alt2.gmail-smtp-in.l.google.com

- alt1.gmail-smtp-in.l.google.com

ở dòng Pop Server, nhấn Save > OK để lưu lại thiết lập rồi đóng cửa sổ Extra Accounts lại. Nhấn Check For New Mail (Test Settings) để kiểm tra việc lấy thư. Nếu việc thiết lập thành công, bạn sẽ nhận được thông báo của chương trình.

 

 

 

 

itGatevn_2008042401_Gmail_11.jpg

Bước 3:

 

Bạn cần tải tiếp công cụ Gom Mail tại http://tinyurl.com/6hg3tp. Sau đó, chạy file Gom Mail.exe, rồi nhấn chuột vào biểu tượng của chương trình trên System Tray, chọn Show Mail Forward.

 

Vào Edit > Preferences…, dòng Outgoing Mail Server (SMTP)- điền gsmtp163.google.com. Nhấn phím Add, trong Account Type- chọn Yahoo, User Name và Password- bạn điền thông tin tài khoản Yahoo của bạn.

 

Nhấn OK để xác nhận thiết lập.

 

Chuyển xuống mục Default Forward To- điền địa chỉ Gmail mà bạn muốn nhận thư từ Gmail. Trong Automatic mail forwarding, đánh chọn Forward mail automatically. Nhấn OK và để chương trình đẩy tất cả các thư Yahoo vào Gmail cho bạn.

 

 

 

 

 

itGatevn_2008042401_Gmail_12.jpg

Ngoài việc rút thư từ Yahoo Mai, bạn cũng có thể rút thư từ Gmail, Hotmail, MSN, Netscape, AOL,…để đẩy sang bất kì hộp thư nào trên thế giới. Đây là tính năng mà không một chương trình nào có thể làm tốt như chương trình của chúng ta.

itgate

Cài đặt “đèn báo động” xem trộm email

Filed under: Skills — kiril021 @ 5:27 pm

Bạn đang nghi ngờ có một người nào đó đang xem trộm email của mình nhưng không biết cách nào để tìm ra thủ phạm. Chúng tôi sẽ chỉ cho bạn một mẹo thật đơn giản để nhử “tin tặc” và họ sẽ tự “nộp mạng”…

 

itGatevn_2008033115_Email.jpgTheo một khảo sát mới đây của FTC về việc trộm cắp, 16% nạn nhân nói những thông tin của họ đã bị đọc trộm bởi những người quen thân như bạn bè, người thân, hàng xóm và cả đồng nghiệp.

Kết quả này rất quan trọng vì nó nhắc nhở ta rằng cần phải đề phòng hơn nữa dù ở cơ quan hay ở nhà. Để tránh bị nhòm ngó, tốt nhất, bạn nên cẩn thận. Không nên lưu thông tin cá nhân của bạn như tên truy cập, pass vào bất kì nơi đâu và nên giữ những thông tin nhạy cảm, quan trọng ở những nơi mà kẻ trộm khó tìm thấy nhất.

Có rất nhiều bạn đọc gửi email về hỏi chúng tôi bằng cách nào để tìm ra liệu có ai đã truy cập vào email của họ không? Vì vậy tôi nghĩ tôi sẽ chỉ ra cho các bạn một bài viết xuất sắc của Erik Larkin về cách cài đặt đèn hiệu chống hacker trong email. Đây là cách tốt để tìm ra liệu ai ở bên cạnh bạn đang truy cập lén vào email của bạn.

Đây là các ý chính:

Hãy mở một account trong OneStatFree.com và sử dụng một địa chỉ email chỉ dùng một lần để hoàn thành khâu đăng kí.

Bạn sẽ nhận được một email từ OneStat đính kèm một file. Hãy lưu file này vào và ghi nhớ số account rồi delete email này đi.

Đặt lại tên cho file, tốt nhất chọn một cái tên gây tò mò cho hacker ví dụ như AccountPasswords, lưu sang file htm.

Gửi một email cùng với file đó tới account bạn muốn giám sát. Dùng một cái tít thật bắt mắt.

Đợi cho hacker dính mồi. Nếu file bị mở bởi bất kì một ai không phải là bạn, địa chỉ IP của họ sẽ được ghi lại.

Tuy nhiên, tin tặc rất khôn ngoan, vì vậy tốt nhất bạn cũng nên thay đổi pass thường xuyên.

itgate

Thay đổi ảnh nền của folder trong windows XP

Filed under: Skills — kiril021 @ 5:18 pm

Đối với dòng windows me/9x người dùng có thể dễ dàng lót ảnh nền cho các thư mục trên ổ cứng bằng chức năng Customize this Folder trong menu chuột phải tương tác, tuy nhiên trong WinXP lại không hổ trợ chức năng này; mà để làm được bạn có thể dùng thủ thuật sau.

 

1. Mở Notepad và nhập vào đoạn mã Code như sau: 

[.ShellClassInfo]
IconFile=%SystemRoot%\system32\SHELL32.dll
IconIndex=3
ConfimFileOp=0

[ExtShellFolderViews]
{BE098140-A513-11D0-A3A4-00C04FD706EC}={BE098140-A513-11D0-A3A4-00C04FD706EC}

[{BE098140-A513-11D0-A3A4-00C04FD706EC}]
Attributes=1
IconArea_Image=F:\Data_picture\pic_nghethuat\nguoi_dep_173.jpg
IconArea_Text=0x000000FF

2. Lưu ý các thông số:

a. IconArea_Image: đây là đường dẫn đến thư mục chứa ảnh mà bạn muốn hiển thị làm nền lót.

b. IconArea_Text=0x000000FF qui định mà Font chữ trong Folder, ở ví dụ bài viết này màu của tôi là màu đỏ, nếu cần bạn có thể thay đổi dãy số sau chử “x” ứng với các màu: 000000 (màu đen), FFFF00: mà xanh dương….

3. Sau đó lưu lại với tên là “Desktop.ini” và copy vào thư mục hay ổ đĩa muốn hiển thị hình nền lót nên đặt thuộc tính ẩn cho tập tin Desktop.ini này để thuận lợi hơn cho việc quản lý dữ liệu trong Folder

 

timnhanh

April 2, 2008

Chụp hình ảnh trong Windows Media Player

Filed under: Computer,Skills — kiril021 @ 4:14 pm

Thường thì để chụp lại hình ảnh trên màn hình máy tính ta sử dụng phím Print Screen. Nhưng nếu bạn muốn chụp lại hình ảnh Video Clip đang phát trong Windows Media Player thì bạn cần phải điều chỉnh WMP lại một tí, nếu không thì bó tay đó.

Cách làm như sau:

Vào Menu Tools, chọn Options (Đối với WMP11 thì bạn click vào mũi tên nhỏ dưới chữ Now Playing, chọn More Options).

  • Vào tab Performance -> nhấn vào nút Advanced -> trong Video Acceleration Settings bỏ chọn “Use Overlays”.
  • Nhấn Ok.

Thế là xong, bây giờ bạn có thể nhấn nút Print Screen để chụp hình ảnh trong WMP như bình thường. Chụp xong có thể Paste vào Paint hay Photoshop để chỉnh sửa lại hình ảnh.

Nguon: http://www.how.vn/home/?p=223

April 1, 2008

Hướng dẫn làm rapidleech để tải file từ rapidshare, megaupload,…

Filed under: Computer,Skills — kiril021 @ 4:07 pm

  Rapidshare quả là một nơi khó chịu phải không bạn? Với một số người dùng ADSL của VNN thì thật là tệ, thật khó mà tải được file từ rapidshare. Nhưng vỏ quýt dày có móng tay nhọn. Móng tay nhọn mà tôi muốn nhắc đến ở đây là rapidleech. Rapidleech không phải là một phần mềm mà nó là một dạng code chạy trên nền web. Nó được viết bằng PHP và được viết bởi Mr. Kloon (thực tế ban đầu nó không phải do Kloon viết mà nó được viết bởi một số người khác nhưng hiện nay những bản nâng cấp và fix lỗi đều do Kloon viết).
     Bước 1: Hiện tại rapidleech được cung cấp từ website: http://www.rapidleech.com/index.php, các bạn có thể vào đó đăng kí làm thành viên (miễn phí), vào phần download rapidleech để tải về rapidleech. Tuy nhiên như các bạn đã biết rapidshare liên tục đổi code (vấn đề này cũng được tôi nói tới trong bài viết Hướng dẫn dùng Grabber từ A đến Z) do đó rapidleech cũng liên tục được update và fix lỗi, các bạn chịu khó theo dõi và tải về bản mới nhất, ( cũng giống như Grabber vậy thôi). Hiện nay bản mới nhất là rapidleech_v2.2 ngày 08 tháng 07 năm 2007, download tại đây hoặc bạn có thể vào thẳng forum rapidleech của Kloon tại địa chỉ: http://www.rapidleech.com/index.php?showtopic=1630 để tải về.
Sau khi download về bạn có file rapidleech_v2.2_build_08_07_2007_by_kloon.rar, giải nén ta sẽ có:

     Bước 2: Đăng kí một host free có hỗ trợ PHP
     Nếu là phần mềm ta chỉ cần cài đặt hoặc chạy file .exe là xong nhưng vì rapidleech là code chạy trên web, không phải là một phần mềm nên Rapidleech phải được đặt lên một web hosting (khác với file hosting nhé, file hosting là dịch vụ lưu trữ file giống như megaupload, rapidshare,…, còn web hosting là dịch vụ lưu trữ website), và web hosting này phải hỗ trợ PHP bởi vì rapidleech được viết bằng PHP. Hỗ trợ PHP không chưa đủ mà nó còn phải hỗ trợ cái rapidleech nữa (muốn biết nó hỗ trợ rapidleech hay không thì phải làm xong mới biết). Vì là không có tiền nên phải xài host free, hiện tại tìm host free đáp ứng những điều kiện như thế không khó cũng không dễ, dễ vì có rất nhiều host kiểu như thế nhưng có thể chúng ta chưa biết, khó là vì đến này mình mới thành công trên cannoop mà canoop cũng đang doạ trảm nên… khó quá. Để tìm host như vậy các bạn có thể vào các diễn đàn như http://www.rapidleech.com/index.php, http://mega-shares.com/forum, http://fullsoftvn.com/forum để tìm. Cũng vì chỉ làm với canoop lên bài viết hướng dẫn sau cũng chỉ minh hoạ thực hiện với canoop mà thôi, với các host khác thì cũng tương tự.
     Đăng kí host tại canoop http://canoop.com/ : đăng kí tại đây khá dễ, bạn vào http://sites.canoop.com/signup.php điền đầy đủ thông tin, khi xong nó báo là thành công và thông tin được gửi về địa chỉ hòm mail đã đăng kí. Bạn mở mail ra tìm trong Hộp Thư (Inbox) hoặc Bulk mail. Bạn sẽ tìm đựơc các thông tin chi tiết về host mà bạn đã đăng kí.
     Bây giờ ta sẽ upload rapidleech lên host mà ta đã đăng kí. Ở đây bạn có 2 cách, một là upload bằng web browse, 2 là bằng FTP
     1.Upload bằng web browse:
     Truy cập địa chỉ http://88.191.18.52:2222 (địa chỉ host, thông tin này được gửi về qua hòm mail), điền vào usename và password mà bạn đã đăng kí, bạn sẽ thấy hình như dưới đây:

     Upload toàn bộ file trong thư mục rapidleech_v2.2_build_08_07_2007_by_kloon mà bạn đã giải nén bên trên lên host. Sau khi upload files xong bạn set permission cho files và thư mục, permission là quyền cho phép đọc, ghi, thực thi file trên host, bạn cứ hiểu nôm na là ta đặt quyền để ghi file vào host của ta, có như thế thì mới load file từ rapidshare về host được chứ.
     Để set perm ta làm như sau: đánh dấu chọn vào các file trong cột select (lưu ý là ta chỉ cần ser perm cho các file có phần mở rộng là .php, còn các file khác không cần), kéo xuống dưới cùng,điền vào 777 và click chuột vào set permission, sau khi set xong ta thấy các permission của file đều thành 777. Xong kéo chuột lên phía trên nhấn vào Up a lever ở phía trên tiếp tục set permission cho các thư mục ở mỗi phần Up a lever. Ta chú ý phải set permission cho toàn bộ thư mục trong host phải là 777 hết.
     Đến đây coi như đã hoàn thành.
     2 .Upload bằng FTP.
     Nếu upload bằng một chương trình FTP thì sẽ đơn giản hơn. Bạn cũng dùng các thông tin đã được cung cấp thông qua email để đăng nhập bằng FTP, bạn có thể dùng một chương trình FTP bất kì như CuteFTP,….. tôi sẽ không giới thiệu cách dùng FTP bởi nó cũng khá dễ, trong FTP sau khi chuyển các file lên host xong xuôi để set perm cho file chỉ cần click chuột phải vào file chọn CHMODE , hiện ra một bảng, điền vào 777 , OK là được.

     Vài điều từ tác giả:
     - Hiện nay việc tải file từ rapidshare là khá khó khăn cho những người dùng miễn phí (free). Hy vọng rằng qua 2 bài viết: Hướng dẫn dùng Grabber từ A đến ZHướng dẫn làm rapidleech để tải file từ rapidshare, megaupload,… sẽ giúp bạn khắc phục phần nào khó khăn đó. Bạn nên kết hợp sử dụng giữa Grabber và rapidleech để đạt kết quả cao nhất.
     - Bài viết dựa phần nhiều vào kinh nghiệm sử dụng của bản thân, rất mong bạn trao đổi và đóng góp thêm. Trân trọng cảm ơn bạn rất nhiều.

     Cảm ơn bạn đã ghé thăm site của tôi! Bạn hãy để lại lời nhận xét (comment) của mình! Hoặc bạn cũng có thể đăng kí nhận bản tin RSS. Tôi hy vọng bạn thích site này của tôi và tìm được những thông tin bổ ích, và nếu có thể hãy thêm địa chỉ site này vào favorites của bạn để có thể ghé thăm lại. Cám ơn!

Nhãn: , , , , ,

Được viết bởi Đặng Quốc Khánh

March 30, 2008

Làm sao đăng nhập Yahoo Messenger từ ĐTDĐ?

Filed under: Computer,Skills — kiril021 @ 5:31 pm

Image

Công việc của bạn phải đi nhiều nơi, nhưng bạn vẫn muốn giữ liên lạc với bạn bè qua dịch vụ chát Yahoo Messenger. Có một cách giúp bạn có thể làm được điều này từ chiếc điện thoại thân yêu của mình.
Đăng nhập vào Y!H từ điện thoại:

Để dễ hiểu mình sẽ làm một ví dụ sau:

Nếu địa chỉ yahoo của mình là: helloict và password là: mypassword. Mình sẽ soạn một tin nhắn với cú pháp in [your Yahoo! ID] [your password] và gới đến số 8269 để đăng nhập vào yahoo.

Image
Nội dung tin nhắn sẽ là: in helloict mypassword

Khi đó biểu tượng nick Y!H của mình trong danh sách yahoo của những người bạn đang online sẽ xuất hiện dòng thông điệp:  I’m on SMS. Khi đó bất kỳ người nào có nick mình và chát với mình thì thông điệp người gởi sẽ tự động được chuyển qua tin nhắn điện thoại cho mình.

Ngoài ra, để đăng nhập vào chế độ này trên máy tính bạn đăng nhập vào Yahoo!Messenger vào Login > Login to Mobile Device… Nếu như là lần đầu bạn phải khai báo nghề nghiệp và số điện thoại của bạn.

Image
Để đăng xuất khỏi Y!H từ điện thoại:

Để thoát khỏi chế độ “I’m on SMS”, mình sẽ soạn một tin nhắn gởi đến số 8269 như sau:

Image
Nội dung tin nhắn sẽ là: out

Bằng cách này bạn vẫn có thể giữ liên lạc với bạn bè trong yahoo rồi đấy. Chúc bạn thành công!

Nguồn: http://www.helloict.com/Mobile/Lam-sao-dang-nhap-yahoo-Messenger-tu-dTDd.html

Tắt máy tính bằng tin nhắn SMS

Filed under: Computer,Skills — kiril021 @ 5:23 pm

Image

Chết rồi! đi ra đường mới nhớ quên tắt cái máy tính ở nhà. Không sao, mình có cách này hay lắm, bạn có muốn thử không? Chỉ cần soạn tin nhắn từ điện thoại và gởi tới hộp mail Outlook trên máy tính là bạn có thể điều khiển chiếc máy tự động shutdown dễ dàng. Tuyệt chiêu đó các bạn! 



Chuẩn bị:

+ Máy tính phải có phần mềm quản lý thư Outlook 2003 và đang dùng để duyệt hộp thư <!– var prefix = ‘ma’ + ‘il’ + ‘to’; var path = ‘hr’ + ‘ef’ + ‘=’; var addy42937 = ‘user’ + ‘@’; addy42937 = addy42937 + ‘vnn’ + ‘.’ + ‘vn’; document.write( ‘‘ ); document.write( addy42937 ); document.write( ” ); //–>\n user@vnn.vn <!– document.write( ‘‘ ); //–> Địa chỉ email này đang được bảo vệ khỏi chương trình thư rác, bạn cần bật Javascript để xem nó <!– document.write( ” ); //–>


+ Máy tính đang kết nối Internet!



1) Đăng ký dịch vụ gởi SMS đến E-mail

{ad_OS_300x250_left}



Vào trang web nhà cung cấp dịch vụ ĐTDĐ của bạn ví dụ: www.mobifone.com.vn. Tạo tài khoản để truy cập web này. Đăng ký xong bạn sẽ có hộp thư của nhà cung cấp. Với dịch vụ này bạn có thể gởi tin nhắn SMS đến bất cứ hộp mail nào với cước dịch vụ tin nhắn 500VND/tin.








Để gởi in nhắn tới E-mail bạn thực hiện như sau:



Cấu trúc bản tin bao gồm 4 trường: mã dịch vụ, địa chỉ email sẽ nhận, tiêu đề, phần nội dung. Trong đó các trường cách nhau bởi dấu cách và phần tiêu đề có thể có hoặc không nhưng phần nội dung phải bắt đầu bằng dấu # :

  • Mã dịch vụ: eml

  • Địa chỉ nhận: địa chỉ mail sẽ được gửi tới (ví dụ: <!– var prefix = ‘ma’ + ‘il’ + ‘to’; var path = ‘hr’ + ‘ef’ + ‘=’; var addy42937 = ‘user’ + ‘@’; addy42937 = addy42937 + ‘vnn’ + ‘.’ + ‘vn’; document.write( ‘‘ ); document.write( addy42937 ); document.write( ” ); //–>\n user@vnn.vn <!– document.write( ‘‘ ); //–> Địa chỉ email này đang được bảo vệ khỏi chương trình thư rác, bạn cần bật Javascript để xem nó <!– document.write( ” ); //–> )

  • Tiêu đề: phần này có thể có hoặc không.

  • Phần nội dung: bắt đầu bằng ký tự #

    Ví dụ: eml <!– var prefix = ‘ma’ + ‘il’ + ‘to’; var path = ‘hr’ + ‘ef’ + ‘=’; var addy42937 = ‘user’ + ‘@’; addy42937 = addy42937 + ‘vnn’ + ‘.’ + ‘vn’; document.write( ‘‘ ); document.write( addy42937 ); document.write( ” ); //–>\n user@vnn.vn <!– document.write( ‘‘ ); //–> Địa chỉ email này đang được bảo vệ khỏi chương trình thư rác, bạn cần bật Javascript để xem nó <!– document.write( ” ); //–> tiêu đề#nội dung cần gửi


Chú ý:

  • Không phân biệt kiểu chữ hoa chữ thường

  • Nếu viết cả phần tiêu đề và nội dung liền nhau (không có dấu # phân cách) thì hệ thống sẽ hiểu toàn bộ phần đó là tiêu đề


Gởi tin nhắn đến cổng dịch vụ 995.


2) Tạo Shortcut để shutdown máy tính


Click phải chuột lên vùng trống của màn hình chọn New Shortcut.

Image

Nhập vào shutdown -s -f -t 00 rồi nhấn Next nhập tên cho shortcut rồi nhấn Finish.

Image

Lúc này trên màn hình bạn sẽ xuất hiện một biểu tượng với tên bạn vừa chọn. Nhấp đôi vào nó bạn sẽ shutdown máy tính ngay đó!

3) Cấu hình Mail Outlook


Ở đây, chúng ta sẽ cấu hình cho trình quản lý thư MS Outlook  tự động nhận và duyệt mail đồng thời đưa ra cách ứng xử thích hợp tuỳ thuộc vào cách thiết lập các nguyên tắc trong việc quản lý thư.

Bạn cần thiết lập vài thông số trong MS Outlook như sau để Outlook tự động nhận thư:

Chọn Tools > Options > chọn thẻ Mail Setup > Send/Receive rồi nhập số phút vào ô Schedule an automatic send/receive every … minutes. Bao nhiêu phút thì bạn qui định lấy! Thông thường là 25,30 phút!

Image

{ad_468x60}

Chúng ta sẽ thiết lập 1 rule trong Outlook để khi thư chỉ định tắt máy đến Outlook sẽ tắt máy thay chủ nhân nó! 

Chọn Tools > Rules and Alerts > New Rule… Trong hộp thoại Rules Wizard, chọn Start from a blank rule rồi chọn Check message when they arrive, nhấn Next.

Tiếp tục đánh dấu ô With specific words in the subject rồi di chuyển chuột xuống khung Rule description bên dưới, nhấn vào liên kết “specific words”.

Nhập vào từ khóa sẽ dùng làm mệnh lệnh cho máy shutdown. Ví dụ mình chọn từ stdwn. Các bạn cẩn thận với từ khóa này! Không nên dùng từ Shutdown để tránh bị người khác phát hiện hay trùng lập với tiêu đề của một số email khác! Nếu một tiêu đề của thư nào đó vô tình có chữ Shutdown, máy của bạn sẽ tắt phụt ngay đó!

Image

Sau khi nhấn OK > Next, ở hộp thoại mới, đánh dấu ô Start application trong khung trên và nhấn vào liên kết “application” trong khung dưới, chọn tập tin ứng dụng là shortcut bạn vừa tạo ở bước 2, sau đó nhấn Finish để hoàn thành.

Image


4) Thực hiện

Bây giờ bạn thử soạn một tin nhắn như mẫu trên với phần nội dung là stdwn gởi đến địa chỉ mail Outlook của bạn và chờ điều kỳ diệu sẽ xảy ra. Chúc bạn thành công.

Nguồn: http://www.helloict.com/Windows/Tat-may-tinh-bang-tin-nhan-SMS.html

January 30, 2008

Nơi lạnh nhất trong vũ trụ có hình boomerang

Filed under: Scientics — kiril021 @ 7:14 pm

Tinh vân hình chiếc nơ bướm này nằm trong chòm sao Centaurusm, cách trái đất hơn 5.000 năm ánh sáng, và là nơi lạnh lẽo nhất trong vũ trụ.

Nó hình thành xung quanh một ngôi sao trung tâm sáng rực, đang xả khí ở những giây phút hấp hối.

Tinh vân Boomerang. Ảnh: NASA.

Tinh vân Boomerang là một nơi đặc biệt. Năm 1995, sử dụng kính thiên văn lớn của Thuỵ Điển đặt tại Chile, các nhà thiên văn đã phát hiện nó có nhiệt độ âm 272 độ C, và chỉ ấm hơn 1 độ so với độ 0 tuyệt đối (giới hạn thấp nhất của nhiệt độ).

Ngay cả bức xạ nền còn lại từ thời Big Bang (âm 270 độ C) cũng còn ấm hơn tinh vân này. Nó cũng là vật thể duy nhất tìm thấy tới nay có nhiệt độ thấp hơn cả bức xạ nền vũ trụ.

Hình dáng chiếc nơ bướm của tinh vân dường như là hậu quả của một luồng gió cực kỳ dữ dội, với vận tốc khoảng 310.000 dặm mỗi giờ, thổi không khí cực lạnh ra xa khỏi tâm ngôi sao đang chết. Ngôi sao này đang mất đi lượng vật liệu bằng khoảng một phần nghìn khối lượng mặt trời mỗi năm, trong suốt 1.500 năm qua, nhanh gấp 10-100 lần các vật thể tương tự.

Sự mở rộng nhanh chóng của tinh vân cho phép nó trở thành vùng lạnh nhất trong vũ trụ.

T. An (theo Tân Hoa Xã)

ShowArticleLogoDate();ShowArticleLogoQuantity();

January 28, 2008

Đôi điều cần biết về máy in LASER và mực in

Filed under: Computer,Skills — kiril021 @ 10:21 pm
Ngày càng có nhiều công ty, cơ quan và cả hộ gia đình sử dụng máy laser (đơn sắc) cho việc in văn bản, vì chất lượng in tuyệt hảo cũng như giá thành rất thấp cho một trang in. Nhưng đến khi sắp hết mực, thì một bài toán luôn làm người tiêu dùng phải đắn đo : nên thay hộp mực in (Toner Cartridge) “xịn” để bảo đảm tuổi thọ cho chiếc máy đắt tiền này, hay là nạp lại mực để tiết kiệm ngân quỹ, và nếu nạp thì làm thế nào chọn nơi nạp mực tin cậy được, nhằm bảo đảm chất lượng cho 2500 trang in tiếp sau đó ?

VẬN HÀNH

Để hiểu tầm quan trọng của hộp mực, có lẽ chúng ta nên tìm hiểu sơ lược cách vận hành của một máy in laser. Qui trình in của một máy laser bắt đầu từ bộ nguồn phát là diode laser. Chùm tia laser phát ra được hướng xuyên qua một hệ thống các thấu kính hội tụ và gương để sau cùng đập vào mặt trống in. Vùng trên trống tiếp nhận tia laser sẽ trở thành một ảnh điện. Tia laser sẽ liên tục phát, rồi tắt khi nó quét trên mặt trống. Tần số chớp tắt này của tia laser được gọi tên là “chấm trên inch” (dots per inch- dpi), cũng chính là thông số quyết định độ phân giải cho trang in ( dpi càng cao, chất lượng trang in càng đẹp). Qui trình in được chia ra làm 6 bước :

1) Làm sạch: Là công đoạn làm sạch trống in đề tiếp nhận ảnh, do hai lưỡi dao, một để cạo sạch các mực thừa còn dính trên trống, lưỡi thứ hai thu các mực thừa này vào ngăn chứa. Khi các bộ phận này bị hao mòn , hư hỏng do sử dụng, thì trang in bắt đầu phát sinh trục trặc : các sọc dọc trang in, lem, bóng ma, trang in bị hạt tiêu li ti à .

2) Tích điện: sau khi trống được được làm sạch, nó sẽ được tích điện để nhận ảnh từ tia laser. Một roulô tích điện sơ cấp (PCR) sẽ tì sát vào trống, ion-hoá không khí, tạo điều kiện cho nguồn điện âm, một chiều, tích lên trống. Nếu điện tích âm này không đồng nhất, không đủ điện áp, thì mực in sẽ bị hút đến những nơi không mong muốn, hoặc không đến được những nơi mong muốn.

3) Chép: Trong công đoạn chép, tia laser sẽ làm phóng thích điện tích âm, một chiều trên trống, tạo ra một ảnh ẩn. Chính ảnh ẩn có điện áp thấp này ( -130V) sẽ tạo lực hút mực in.

4) Rửa ảnh: Aảnh ẩn này sẽ được “rửa” để thành một ảnh có thể nhìn thấy. Mực in được hút về roulô rửa ảnh hoặc bằng nam châm trong, ( công nghệ của Canon) hay bằng phóng tĩnh điện ( công nghệ Lexmark).

5) Chuyển ảnh lên giấy: Đến đây ảnh trên trống in được chuyển sang trang giấy khi nó áp lên trống. Giấy được áp một điện tích dương từ phía sau lưng, sẽ hút mực từ trống sang. Nếu điện tích yếu bản in sẽ mờ nhạt, đồng thời tạo ra nhiều mực thừa.

6) Định hình: Còn gọi là “nung chảy” là giai đoạn làm mực bám chặt vĩnh viễn vào giấy bằng nhiệt Một roulô nhiệt tạo nhiệt độ đến 180 ( C làm nung chảy các hạt mực để nó bám chết vào giấy.

MựC IN (Toner)

2 yếu tố quyết định chất lượng mực in laser là thành phần nguyên liệu và công nghệ chế tạo. Ngày nay côngthức, công nghệ chế tạo đã không có gì là bí mật. Xu hướng của hầu hết các công ty chế tạo máy in là bán máy in với giá thấp và mực in với giá cao, vì thế chúng ta luôn tìm thấy trong các quyển cẩm nang sử dụng lời dặn dò đại loại : “àchúng tôi đã thiết kế máy in, hộp mực in, công thức mực in một cách hài hoà để cung cấp cho khách hàng một chất lượng in tuyệt hảo, việc sử dụng mực không do chúng tôi sản xuất sẽ có thể gây tổn hại đến máy in, làm giảm chất lượng trang in v.và.” Tuy nhiên với giá thành một toner cartridge mới khá cao ( HP 5L, 6L 49 USD ố mực nạp 5 USD) thì chắc chắn không mấy người tiêu dùng, cả các công ty VN chọn mua cartridge mới.

Trong lần đến tìm hiểu về kỹ thuật tái nạp mực in cho các hộp mực máy laser tại công ty Opal tại TP Hồ Chí Minh ( công ty chiếm thị phần lớn nhất về nạp mực tại TP HCM và Hà Nội), ông Nguyễn Thi – giám đốc công ty – đã nhiệt tình giải đáp các thắc mắc của chúng tôi quanh vấn đề nạp mực. Theo ông, thứ nhất thì không có gì bí mật và quá khó khăn trong việc nạp mực cho một toner cartridge của máy in laser, ai cũng có thể làm được nếu biết tháo lắp các chi tiết bên trong hộp mực. Điều thứ hai chất lượng mực để nạp cũng không phải là yếu tố quan trọng nhất. Thế nhưng nạp mực để có thể in hết mực (2500 trang in) thì không phải ai cũng có thể làm được. Trái với điều lo lắng về chất lượng mực xịn hay không xịn của người tiêu dùng, ông đánh giá các yếu tố, theo thứ tự quan trọng, để một ống mực tái nạp đạt chất lượng cao nhất có thể có:

*Tình trạng của hộp mực trước khi phải nạp mực lần đầu tiên : người tiêu dùng cần “nâng niu” hộp mực, làm đúng và nhẹ nhàng các thao tác tháo lắp, khi kẹt giấy chuyện ưu tiên số 1 là nhẹ nhàng tháo hộp mực, không được để hộp mực ra ngoài ánh sáng quá vài phút ( nên để trong ngăn kéo hoặc bao bì đóng gói màu đen khi mới mua ), luôn luốn lấy giấy kẹt trong máy in theo chiều đi tới của trang giấy. Một cartridge sử dụng không đúng cách có thể làm hỏng chi tiết bên trong khiến việc nạp mực ( lần đầu tiên ) khó đạt chất lượng cao.
*Mực in , nên chọn của các công ty sản xuất có nguồn gốc tin cậy. Nói chung không có sự khác biệt lớn giữa các thương hiệu.
*Thao tác trong cách nạp mực
*Kiến thức của người sử dụng
Qui trình của việc nạp mực gồm các thao tác sau :

1.Tháo rã các bộ phận của hộp mực
2.Làm vệ sinh ố hút sạch bụi, dò các hư hỏng hao mòn của các bộ phận.
3.Hút sạch mực thừa
4.Lắp ráp các chi tiết đã làm sạch
5.Nạp mực mới
6.In test trang đầu tiên
Nếu bạn mới mua máy in laser với hộp mực mới tinh, thì đây là những điều bạn rất nên thực hiện từ lần sử dụng đầu tiên:

*Vệ sinh thường xuyên máy in ( tháo hộp mực cất đúng cách) hút bụi, giấy vụn bên trong máy. 80% sự cố của máy in là từ vệ sinh kém, môi trường nhiều bụi.
*Khi bị kẹt giấy, lập tức lấy hộp mực cất trong hộp tối, rút giấy thuận chiều trang giấy đi tới
*Không nên tắt máy in trong giờ làm việc vì muốn tiết kiệm điện. Độ ẩm cao của không khí (miền Bắc VN) cũng là nguyên nhân làm mực vón cục, gây trục trặc
*Không nên sử dụng giấy quá mỏng, giấy quá xấu ( giấy thô còn sót tạp chất có thể làm xước các trống, tạo các lỗi không thể khắc phục được trên trang in. Cở GSM 70 là tốt.
*Khi trang in có vệt mờ dọc, lấy hộp mực và lắc đều, nếu tình trạng trên biến mất : hộp mực sắp hết, bạn chỉ còn có thể in vài chục trang nữa thôi. Chính xác hơn bạn có thể cân hộp mực. ( HP 6L mới: 735 gram; hết mực: 635 gram)
*Một cơ sở nạp mực chuyên nghiệp luôn thử in một trang trước khi nạp, ghi mã số của hộp mực để bạn chắc chắn là sẽ nhận lại hộp mực của mình chứ không phải một hộp khác, và phải đảm bảo in cho đến khi hết mực. Giá một lần nạp 150.000 đồng, cũng có thể rẻ hơn vài chục ngàn đồng (HP 6L) tuỳ nơi, nhưng đừng vì ham rẻ mà ôm lấy các phiền toái về sau. Bảo trì máy in, hộp mực đúng cách bạn có thể tái nạp hộp mực đến à 5 lần, tiết kiệm được một số tiền không nhỏ !
Tóm lại việc nạp mực in, nếu thực hiện đúng phương pháp tại các cơ sở chuyên nghiệp thì hoàn toàn không có hại gì cho máy, hay chất lượng trang in cả. Chính phủ một số nước như Mỹ Nhật cũng yêu cầu các cơ quan công phải tái nạp mực in với một tỷ lệ nhất định vì mục tiêu bảo vệ môi trường.

Theo vn-zoom.com

Lỗi Registry của Windows XP

Filed under: Computer,Skills — kiril021 @ 9:36 pm

Trong bài viết tháng trước, chúng ta đã cùng tìm hiểu về lỗi không tìm thấy thư mục Asms khi cài đặt lại Windows XP mà nguyên nhân thường do người dùng thích táy máy, thường xuyên cài đặt rồi gỡ bỏ phần mềm, ứng dụng. Tuy nhiên có những lỗi xuất hiện đầy “bất ngờ” dù trước đó bạn chẳng làm gì hết. Chẳng hạn như khi khởi động máy tính, màn hình hiển thị thông báo lỗi “Windows could not start because the following file is missing or corrupt C:\windows\system32\config\system”. Cách khắc phục lỗi này cũng không khó nhưng với nhiều bạn đọc, giải pháp “ưa thích” vẫn là format ổ cứng và cài lại Windows. Hy vọng những thông tin trong bài viết này sẽ có ích cho bạn, tuy không dám chắc sẽ đạt kết quả tốt với tất cả trường hợp.

Twindows\system32\config bị lỗi. Nếu để ý, bạn sẽ thấy các tập tin system, software, sam, security, default (cũng trong thư mục config) chứa những thông tin liên quan đến Registry mà chúng ta thường truy cập bằng lệnh “regdit”. Chúng ta sẽ sử dụng Recovery Console trong đĩa cài đặt Windows XP để thay thế tập tin bị lỗi. Thực hiện như sau:

Bước 1. Xóa tập tin lỗi và thay thế bằng các tập tin tạm.

Khởi động máy với đĩa CD cài đặt Windows. Nhấn phím bất kỳ khi xuất hiện thông báo Press any key to boot from CD.

Trong màn hình Welcome to setup, nhấn phím R (Repair) để Recovery Console (RC).

Nếu hệ thống cài đặt nhiều hệ điều hành (HĐH) khác nhau, chọn HĐH bị cần (lưu ý: nếu nhấn Enter khi chưa chọn HĐH, chương trình sẽ tự lại máy).

Nhập mật khẩu của tài khoản Administrator.

Tại dấu nhắc của RC, gõ các dòng lệnh sau (nhấn Enter sau mỗi dòng lệnh).

md tmp

copy c:\windows\system32\config\system c:\windows\tmp\system.bak

(với c: là phân vùng hệ thống chứa HĐH Windows)

copy c:\windows\system32\config\software c:\windows\tmp\software.bak

copy c:\windows\system32\config\sam c:\windows\tmp\sam.bak

copy c:\windows\system32\config\security c:\windows\tmp\security.bak

copy c:\windows\system32\config\default c:\windows\tmp\default.bak

delete c:\windows\system32\config\system

delete c:\windows\system32\config\software

delete c:\windows\system32\config\sam

delete c:\windows\system32\config\security

delete c:\windows\system32\config\default

copy c:\windows\repair\system c:\windows\system32\config\system

copy c:\windows\repair\software c:\windows\system32\config\software

copy c:\windows\repair\sam c:\windows\system32\config\sam

copy c:\windows\repair\security c:\windows\system32\config\security

copy c:\windows\repair\default c:\windows\system32\config\default

exit

Ghi chú:

Trước khi xóa tập tin lỗi và thay thế bằng các tập tin tạm, bạn nên kiểm tra lỗi ổ cứng. Tại dấu nhắc của RC, gõ dòng lệnh chkdsk /p và nhấn Enter. Khởi động lại máy sau quá trình kiểm tra lỗi.

Bạn có thể gặp thông báo lỗi khi sao lưu tập tin system.bak do tập tin system bị lỗi. Bỏ qua bước này và tiếp tục thực hiện việc sao chép các tập tin còn lại.
Lệnh exit để khởi động lại máy tính. Kết thúc bước 1, lỗi đã được khắc phục và Windows có thể khởi động bình thường. Tuy nhiên, giao diện màn hình lúc này giống như vừa mới cài đặt Windows, các ứng dụng không thể khởi chạy do sai lệch thông tin trong Registry (hình 1).

Bước 2. Mặc định, Recovery Console không có quyền truy cập thư mục phân vùng Windows định dạng NTFS. Do đó, bạn phải thiết lập lại quyền kiểm soát (take ownership) nếu muốn truy cập thư mục này. Thực hiện như sau:

Khởi động lại máy ở hấn F8 để vào giao diện tùy chọn khởi động của Windows, chọn Đăng nhập máy tính với tài khoản thuộc nhóm Administrators.
chọn Properties.

Chọn tab Security và nhấn OK nếu hộp thoại về bảo mật xuất hiện.

Chọn mục Advanced. Trong cửa sổ Advanced, chọn tab Owner.

Trong Name list, chọn tên người dùng đã đăng nhập với quyền Administrator hoặc nhóm Administrators. (Ghi chú: Nếu chọn nhóm Administrators, các tài khoản Administrator đều có thể truy cập vào thư mục này). Đánh dấu mục “Replace owner on subcontainers and objects” nếu muốn thay đổi có tác dụng với các thư mục con (hình 2).

Chọn OK, bạn sẽ nhận được thông báo tiếng Anh có nghĩa sau: “Bạn không được phép truy xuất nội dung của thư mục này. Bạn có muốn thay đổi để lấy lại toàn bộ quyền kiểm soát không? Chọn Yes nếu bạn muốn thay đổi”. Nhấn Yes để chấp nhận.

Chọn OK để xác nhận các thiết lập. Sau khi “take ownership”, bạn có toàn truy xuất nội dung thư mục System Volume Information .

Ghi chú

Mặc định, Windows XP Professional sử dụng tính năng Sharing, bạn hãy tắt tính năng này để hiển thị tab Security. bỏ tùy chọn mục Sharing.

Thư mục System Volume Information có thuộc tính “super hidden”, để truy cập được thư mục này, bỏ tùy chọn Hide protected operating syatem files (recommended) và chọn Show hidden files and folders trong muc Hidden file and folders. Chọn Yes khi xuất hiện cảnh báo và nhấn OK xác nhận thay đổi.

Bước 3. Trích xuất các tập tin system, software, sam, security, default từ điểm khôi phục (restore point – RP) của System Restore. System Restore tạo những RP để sao lưu Registry, các tập tin hệ thống quan trọng và cất giữ chúng trong System Volume Information.

Trong thư mục System Volume Information, bạn sẽ thấy 1 (hoặc nhiều) thư mục _restore{xxx}, chẳng hạn như _restore{E09771B8-CEC2-4EF5-A5C9-847F169886E4}. Mỗi _restore{xxx} sẽ có những thư mục con như RP1, RP2, RP3… Để chọn RP được tạo ra gần nhất trước khi Windows bị lỗi, nhấn phải chuột, chọn View. Details hoặc đơn giản hơn, chọn RP có số thứ tự lớn nhất.

Trong RP đó, tìm thư mục con Snapshot, sao chép các tập tin _registry_user_.default, _registry_machine_security, _registry_machine_software, _registry_machine_system, _registry_machine_sam vào thư mục windows\tmp (hình 3).

Trong thư mục windows\tmp, lần lượt đổi tên các tập tin vừa sao chép thành security, software, system, sam dùng để thay thế các tập tin tạm ở bước 1.

Bước 4.
Thay thế tập tin tạm bằng những tập tin nguyên vẹn từ RP.

Khởi động lại máy tính bằng đĩa CD cài đặt Windows để vào Recovery Console. Gõ các dòng lệnh sau, nhấn Enter sau mỗi dòng lệnh.

delete c:\windows\system32\config\sam

delete c:\windows\system32\config\security

delete c:\windows\system32\config\software

delete c:\windows\system32\config\default

delete c:\windows\system32\config\system

copy c:\windows\tmp\software c:\windows\system32\config\software

copy c:\windows\tmp\system c:\windows\system32\config\system

copy c:\windows\tmp\sam c:\windows\system32\config\sam

copy c:\windows\tmp\security c:\windows\system32\config\security

copy c:\windows\tmp\default c:\windows\system32\config\default

exit

Bước 5. Khôi phục hệ thống bằng System Restore.

Khởi động Windows, chọn Start. Programs. Accessories. System Tools. System Restore, chọn Restore my computer to an earlier time, nhấn Next. Chọn thời điểm khôi phục gần nhất trước khi xảy ra lỗi, nhấn Next theo hướng dẫn trên màn hình. Khởi động lại máy tính để kết thúc việc khắc phục lỗi.

Ghi chú

Trường hợp System Restore gặp sự cố (xem thêm bài “Khắc phục sự cố System Restore”, ID: A0710_153) hoặc vì nguyên nhân nào đó, các RP bị hỏng dẫn đến các tập tin system, software, sam, security, default không còn nguyên vẹn. Bạn chỉ nên chép lại tập tin bị hỏng (dựa vào thông báo lỗi của Windows) ở bước 1, bỏ qua các bước sau. Khởi động vào Windows, kiểm tra hệ thống và khắc phục những lỗi phát sinh tùy trường hợp cụ thể.

Đông Quân

 
 
Next Page »

Theme: Rubric. Blog at WordPress.com.

Follow

Get every new post delivered to your Inbox.